tran thi thanh liem giao trinh han ngu 6 quyen
第51课
把吸尘器递给我
Đưa máy hút bụi cho tôi
课文
(一)把吸尘器递给我
(玛丽和山本想把房间布置布置,因为晚上要在这儿举行生日宴会。)
玛丽 :今晚要在这儿为罗兰举行生日晚会,得先把这些乱七八糟的东西收拾一下,再把房间布置布置。
山本 : 怎么布置?你说吧,我和你一起干。
玛丽 : 你看把这张方桌摆在...
Xem chi tiết
tran thi thanh liem giao trinh han ngu 6 quyen
第50课
请把护照和机票给我
课文
(一) 请把护照和机票给我
(总经理关建平和妻子夏雨一起坐飞机到国外去旅行,夏雨是第一次乘飞机……)
关建平:(对夏雨)我先去办理登记手续,把行李托运了。
服务员:请把护照和机票给我。把要托运的行李放上来吧。这是登机牌,请拿好。
关建平:谢谢。
(通过安全检查门,响声...
Xem chi tiết
Người có họ, đệm, tên là THỊ trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 氏 (Shì) với nghĩa là: Không có nghĩa gì cả ^^ (Chuyên dụng để làm tên người - vô danh thị) - Tên cái đàn bà: Trần Vũ thị (vợ họ Trần tên cái là họ Vũ); Thị tộc chế độ (bộ lạc theo họ đàn bà); Mấy bảng nhiệt kế: Hoa thị ôn tiêu (Farenheit scale); Khai thị ôn tiêu (Kelvin scale); Nhiếp thị ôn tiêu (Celsius...
Xem chi tiết
Người có họ, đệm, tên là CHÍNH trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 正 (Zhèng) với nghĩa là: Thẳng, đúng phép: Chính lộ (đường thẳng tắp; đường phải theo); Chính trực (lòng ngay); Chữa cho đúng: Chính tự (sửa chữ viết sai); Đúng hướng: Chính nam; Ở giữa hai bên: Chính môn (cửa giữa trong tam quan); Đường secant ở Hình học: Chính cát; Đúng giờ, lúc: Thập điểm ch...
Xem chi tiết
Người có họ, đệm, tên là VĂN trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 文 (Wén) với nghĩa là: Chữ viết: Chung đỉnh văn (chữ khắc trên đồ đồng cổ); Ngôn ngữ: Anh văn; Hán văn; Cách diễn tả: Tình văn tịnh mậu (ý tưởng và văn đều hay); Văn sĩ TH có hai lối viết một lối bình dân gọi là Bạch; và lối viết cao kì gọi là Văn (thứ này gồm cổ văn); ngoài ra lại có lối d...
Xem chi tiết
Người có họ, đệm, tên là LINH trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 玲 (Líng) với nghĩa là: Tiếng ngọc va nhau (cổ văn): Linh linh; Cụm từ: Linh long [* (vật dụng) tinh xảo; * (người) lanh lẹ; Kiều tiểu linh long]. Các từ LINH:
Linh
玲
Líng
Tiếng ngọc va nhau (cổ văn): Linh linh
Cụm từ: Linh long [* (vật dụng) tinh xảo; * (người) lanh lẹ; Kiều tiểu linh long]
Linh
拎
Lí...
Xem chi tiết
Người có họ, đệm, tên là PHƯƠNG trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 芳 (Fāng) với nghĩa là: Thơm: Phương thảo; Tiếng thơm: Lưu phương bách thế. Ngoài ra có các từ PHƯƠNG KHÁC là:
Phương
方
Fāng
Vuông: Phương trác; Nhất mễ kiến phương (một mét vuông); Phương tiêm bi (obelisk)
Khôn lớn: Phương trưởng
Mấy danh từ Toán: Phương số (số bên vai một số khác đòi ph...
Xem chi tiết
Người có họ, đệm, tên là THANH trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 青 (Qīng) với nghĩa là: Xanh: Thanh khâm (học trò); Thanh y (đứa ở gái); Thanh tiêu (hạt tiêu); Thanh vân (ra làm quan); Thanh xuất vu lam (màu lấy từ cây chàm lại xanh hơn chàm: trò hơn thầy); Đen: Thanh bố (vải thâm; Thanh ti (tóc đen - cổ văn); - Con mắt (cổ văn): Thanh lai (nhìn chếch - lối xưa tỏ ý kính nể); Cỏ lúa...
Xem chi tiết
Người có họ, đệm, tên là HÂN trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 欣 (Xīn) với nghĩa là: Vui mừng: Hân nhiên (cổ văn); Hân thưởng (biết thưởng thức); Hân úy (hài lòng; yên trí); Thán phục (cổ văn): Hân tiện; Sẵn lòng (cổ văn): Hân nhiên đồng ý. Ngoài ra còn 1 từ Hân nữa là:
Hân 杴 Xiān Xẻng xúc đất
[caption id="attachment_2879" align="aligncenter" width="526" caption="Ten Han dich sang ...
Xem chi tiết
Bá Nha, người đời nhà Tấn, làm quan Thượng Đại Phu. Một hôm đi sứ nước Sở trở về, đến sông Hán Dương, nhằm đêm Trung Thu trăng thanh gió mát, ông bảo quân dừng thuyền lại để uống rượu thưởng trăng. Thừa hứng, Bá Nha đem đàn ra gảy.
Nhưng bản đàn chưa dứt, dây đàn bỗng đứt. Bá Nha lấy làm kinh ngạc, nghĩ thầm:
- Chỗ này núi cao, non thẳm, sông dài, lẽ đâu có người biết ng...
Xem chi tiết
Người có họ, đệm, tên là MAI trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 梅 (Méi) với nghĩa là: Cây mơ: Mai hồng sắc (đỏ da mơ); Thanh mai trúc mã (mơ xanh ngựa tre: cô cậu quen nhau từ thuở nhỏ); Có màu trắng: Băng phiến mai hoa; Có hình hoa mơ: Mai độc (syphilis). Ngoài ra có thể lấy các chữ MAI sau:
Mai
莓
Méi
Dâu tây: Thảo mai
Mai
媒
Méi
Bà mối: Mai bà
Giúp nhuộm cho b...
Xem chi tiết
Người có họ, đệm, tên là KHÁNH trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 庆 (Qìng) với nghĩa là: Mừng: Khánh hạ; Khánh chúc - Dịp lễ mừng: Đại khánh; Quốc khánh. Ngoài ra có thể lấy các chữ KHÁNH sau:
Khánh
罄
Qìng
Dùng cho hết: Khánh kì sở hữu; Khánh tận (không còn gì)
Kể cho hết: Khánh hành nan thư (hành vi ác đức - bút nào ghi cho hết được)
Khánh
磬
Qìng
...
Xem chi tiết